Phốt phát hóa (phosphate) là quá trình tạo một lớp muối kép (Fe,Zn,Mn)n H2(PO4)4.mH2O trên bề mặt kim loại (sắt, thép) có màu ghi xám, với những ứng dụng sau:
- Tạo chân bám cho sơn (sơn tĩnh điện).
- Chống gỉ sét tạm thời, chống ăn mòn kim loại, tạo độ đàn hồi cho sơn.
- Lớp phủ giảm ma sát cho gia công nguội, đột, dập.
Thời gian làm việc ngắn, dễ sử dụng, dải hoạt động rộng, tiêu hao ít, hiệu quả kinh tế cao, thích hợp với nhiều chất liệu kim loại (sắt, thép, hợp kim,...), có thể làm việc trong quy trình tự động hoặc bán tự động, trong ngành xử lý bề mặt kim loại, sơn tĩnh điện, gia công cơ khí, (đột, dập nguội).
CHẤT PHỐT PHÁT HÓA (PHOSPHATE)
Tẩy dầu 1--- Tẩy dầu 2--- Rửa nước 1--- Rửa nước 2--- Tẩy gỉ sét--- Rửa nước 3---- Rửa nước 4---- Phosphate ---- Rửa nước 5---- Rửa nước 6---- Thụ động--- Sấy khô.
Phốt phát kẽm (Zinc phosphate)
ZCR - 588M
Phosphate kẽm pha mới, tỷ lệ pha từ 3 - 8%, dễ sử dụng, tỷ lệ tiêu hao ít, thời gian làm việc ngắn, hiệu quả kinh tế cao. Có thể ngâm hoặc phun.
Quy cách: 25 kg/can.
ZCR - 588R
Phosphate kẽm châm thêm, dùng để châm trên (bổ sung) vào bể phosphate hoá, tỷ lệ châm thêm thấp, dung dịch ổn định, hạn chế acid tự do tăng, nguyên nhân gây vàng hàng. Hiệu quả kinh tế cao.
Quy cách: 25 kg/can.
ZCR - 588
Phosphate kẽm, tạo một lớp muối kép, màu ghi xám, mịn đều. Có tác dụng chống gỉ sét tạm thời, tạo chân bám cho lớp sơn tĩnh điện, tạo độ đàn hồi cho sơn. Làm việc ở nhiệt độ thường, tỷ lệ pha từ 3 - 8%, thời gian làm việc ngắn, có thể ngâm hoặc phun.
Quy cách: 25 kg/can.
Phốt phát sắt
ZCR - 588F
Dung dịch phosphate sắt tạo một lớp tinh thể Fe(H2PO4).nH2O, dày, xốp trên bề mặt kim loại, làm việc ở nhiệt độ cao, dễ sử dụng.
Quy cách: 25 kg/can.
Phốt phát mangan
ZCR - 588E
Phosphate mangan, tạo một lớp muối kép, màu đen, dầy, chắc, bền trên bề mặt kim loại, phù hợp trong gia công nguội (đột dập), hạn chế gây xước, vỡ khuôn và sản phẩm, làm việc tốt ở nhiệt độ cao, hiệu quả kinh tế.
Quy cách: 25 kg/can.
Phốt phát hỗn hợp
MIX - 588
Phosphate hỗn hợp làm việc tốt ở nhiệt độ cao, sản phẩm có thể làm việc trong 1 bể, rút ngắn thời gian làm việc, hiệu quả kinh tế cao.
Quy cách: 25 kg/can.
Muối Majep
Chất thụ động
CL - 206
Chất thụ động được dùng sau bể phosphate hoá, trung hoà khử acid dư và thụ động hoá bề mặt, chống vàng sản phẩm sau phosphate hoá, tỷ lệ pha chế thấp, thời gian ngâm 1 phút, làm việc hiệu quả ở nhiệt độ cao.
Quy cách: 25 kg/can.
CL-208
Chất thụ động hoá bề mặt kim loại sau phosphate hoá, chống gỉ sét, chống vàng, không ảnh hưởng đến độ bám dính sơn.
Quy cách: 25kg/can.
Chất bóc sơn.
NI - 080.
Chất Bóc Sơn là chế phẩm dung dịch của hợp chất hữu cơ và acid hữu cơ, có tác dụng tẩy sơn mạnh, trong thời gian 3 đến 15 phút, không ăn mòn bề mặt kim loại, thích ứng với sắt, thép, nhôm và kim loại màu.
Quy cách: 25 kg/can.
Chất tuyển nổi sơn
BC-777A
Ứng dụng:Xử lí nước thải sơn.
Quy cách: 25kg/can.
BC-777B
Ứng dụng: Xử lí nước thải sơn.
Quy cách: 25kg/can.
Chất bôi trơn
C - 204
Chất bôi trơn, dùng trong quy trình phosphate hoá, sau bể phosphate, tạo một lớp bột màu trắng, chống gỉ sét, tạo độ trơn trượt, được ứng dụng trong gia công kim loại, gia công nguội, đột, dập, hạn chế rách, xước, khuôn và sản phẩm, mang lại lợi ích cao.
Quy cách: 20 kg/bao.
Các Chất Dùng Trong Quy Trình Phosphate Hóa
O - 200
Chất trung hòa, dung dịch, dùng để trung hòa lượng acid dư trong bể phosphate hóa, tỷ lệ giảm FA cao, ổn định.
Quy cách: 25 kg/can.
DH - 500
Chất Định hình, dạng bột, kiềm tính nhẹ, với hợp chất keo Titan, và Na3PO4, hoạt hóa bề mặt kim loại, tạo màng phosphate mịn hơn, bám trắc, tốt cho nền bám dính sơn.
Quy cách: 25kg/bao.
LC - 102
Chất ức chế ăn mòn, ức chế quá trình ăn mòn của acid trên bề mặt kim loại, chống giòn hydro, hạn chế mùi acid bay lên, tỷ lệ tiêu hao ít, hạn chế biến tính bề mặt kim loại.
Quy cách: 25 kg/can.
AC - OD11
Chất xúc tác, chất tăng tốc quá trình Phosphate hóa, thúc đẩy quá trình phản ửng, tạo bề mặt mịn đều, bền màng phosphate.
Quy cách: 20 kg/can.
Chi tiết liên hệ: